Một số điểm mới cơ bản về Hội đồng Nhân dân trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi)
Ngày 19/02/2025, tại kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội đã xem xét và thông qua Luật Tổ chính quyền địa phương (sửa đổi) thay thế Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 bao gồm 07 Chương và 50 Điều (giảm 01 Chương và 93 Điều so với Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015). Luật có hiệu lực từ ngày 01/3/2025.

Các ĐBQH hội xem xét, thông qua Luật TCCQĐP (nguồn: quochoi.vn)
Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 được sửa đổi khá toàn diện từ bố cục cho đến các quy định về Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp. Sau đây là một số quy định mới về Hội đồng Nhân dân (HĐND) so với Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
Về tiêu chuẩn đại biểu HĐND bổ sung thêm 01 tiêu chuẩn, cụ thể: Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu HĐND (Khoản 3 Điều 5).
Về cơ quan quản lý hoạt động của HĐND quy định tại Khoản 5 Điều 5: Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân, ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.
Về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp tỉnh, bổ sung 03 nội dung, cụ thể:
- Căn cứ vào chủ trương của Đảng, quyết định áp dụng thí điểm các chính sách đặc thù, đặc biệt, chưa được quy định trong pháp luật để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn sau khi đã báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ cho phép (điểm e khoản 1)
- Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình (điểm g khoản 1). Đối với HĐND cấp huyện, cấp xã cũng bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn này.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm theo quy định của pháp luật (điểm m, khoản 1). Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 thì HĐND bầu Phó trưởng các Ban của HĐND cùng cấp. Tại Luật lần này giao cho Thường trực HĐND phê chuẩn danh sách Phó trưởng Ban và Ủy viên các Ban trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban (Đối với HĐND cấp huyện, cấp xã cũng bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn này).
Về nhiệm vụ của Thường trực HĐND, bổ sung 03 nội dung, cụ thể:
- Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân (Khoản 7 Điều 29)
- Trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân được quyết định các nội dung sau đây và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất: Biện pháp giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; Điều chỉnh dự toán, phân bổ tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách hằng năm (Khoản 14 Điều 29).
- Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hợp: Đại biểu Hội đồng nhân dân không còn công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu; Theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.
Việc Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất (Khoản 3, khoản 4 Điều 36).
Về nhiệm vụ quyền hạn của các thành viên Thường trực HĐND, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 đã quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND tại Điều 30 (nhiệm vụ của của các Ủy viên Thường trực HĐND giữ nguyên), cụ thể:
- Chủ tịch HĐND có các nhiệm vụ, quyền hạn: Chủ tọa các phiên họp của HĐND, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu HĐND, các quy định về kỳ họp HĐND; ký chứng thực nghị quyết của HĐND; Lãnh đạo công tác của Thường trực HĐND; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực HĐND; Thay mặt Thường trực HĐND giữ mối liên hệ với UBND, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân; Chủ tịch HĐND quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND cùng cấp, Chủ tịch HĐND cấp dưới trực tiếp trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền (Khoản 1)
- Phó Chủ tịch HĐND giúp Chủ tịch HĐND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch HĐND và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch HĐND; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND; tham gia các phiên họp Thường trực HĐND, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND (Khoản 2)
- Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch HĐND cấp tỉnh thì Thường trực HĐND cùng cấp phân công 01 Phó Chủ tịch HĐND điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND cho đến khi HĐND bầu ra Chủ tịch HĐND mới; nếu khuyết Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã thì Phó Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND cho đến khi HĐND bầu ra Chủ tịch HĐND mới.
Trường hợp khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã thì Thường trực HĐND cấp trên trực tiếp chỉ định người điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND trong số đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã cho đến khi HĐND bầu ra Chủ tịch HĐND mới. Đối với trường hợp khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh thì UBTVQH chỉ định người điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND trong số đại biểu HĐND cấp tỉnh cho đến khi HĐND bầu ra Chủ tịch HĐND mới.
Trường hợp Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã bị xử lý kỷ luật và thuộc trường hợp phải đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm thì Thường trực HĐND cấp trên trực tiếp quyết định việc giao Phó Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND cho đến khi bầu ra Chủ tịch HĐND mới; nếu là Chủ tịch HĐND cấp tỉnh thì do UBTVQH quyết định. Trường hợp cả Phó Chủ tịch HĐND cũng bị xử lý kỷ luật thì thực hiện chỉ định người điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND trong số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp đó.
Phó Chủ tịch HĐND, người được chỉ định điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND được thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Khoản 4).
Về việc biểu quyết của HĐND bổ sung thêm hình thức “biểu quyết trực tuyến” quy định tại Khoản 1 Điều 33, cụ thể: HĐND quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức biểu quyết. Việc biểu quyết có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của HĐND.
Hoàng Huy Việt
Phó Trưởng Ban VHXH - HĐND tỉnh

















